Danh mục sản phẩm
Firewall công nghiệp FortiGate Rugged Series: bảo mật mạng OT, SCADA và hạ tầng trọng yếu
Giới thiệu
Tường lửa văn phòng được thiết kế cho phòng máy lạnh, còn tủ điện trạm biến áp, tủ điều khiển nhà máy, toa tàu hay giàn khoan thì không có điều kiện đó. FortiGate Rugged ra đời để lấp khoảng trống này: cùng hệ điều hành FortiOS và bộ dịch vụ FortiGuard như FortiGate thông thường, nhưng phần cứng được gia cố để chạy liên tục ở nhiệt độ, độ ẩm và rung động khắc nghiệt.
Theo datasheet Fortinet phát hành ngày 24/09/2026, dòng Rugged gồm 11 mã. Bài này là trang tổng quan của cả dòng: giải thích dòng sản phẩm dùng cho việc gì, cách đọc tên mã, so sánh thông số toàn dòng và quan trọng nhất là hướng dẫn khi nào chọn mã nào.
⚡ Điểm nhanh về FortiGate Rugged Series
- Số mã: 11 mã, gồm F-series (FGR-60F, FGR-70F), G-series (FGR-60G, FGR-60G-M12, FGR-70G), bản modem 3G/4G LTE (FGR-60F-3G4G, FGR-70F-3G4G) và bản modem 5G (FGR-50G-5G, FGR-60G-5G, FGR-70G-5G, FGR-70G-5G-DUAL).
- Thiết kế: không quạt; nhiệt độ hoạt động -40°C đến 75°C, lưu kho -40°C đến 85°C, độ ẩm 5%–95% không ngưng tụ, độ cao vận hành đến 3.048 m.
- Nguồn: hai đầu vào DC dự phòng 12V–125V (riêng FGR-50G-5G là 12V–54V); cáp DC không kèm theo.
- Hiệu năng NGFW (Enterprise Traffic Mix): từ 550 Mbps (FGR-60F) đến 1,5 Gbps (FGR-70G và các bản 5G của 70G).
- Chuẩn công nghiệp: IEC 61850-3 và IEEE 1613 (ngành điện) cho toàn dòng; EN 50121 (đường sắt); FortiOS đạt chứng nhận IEC 62443-4-2 Security Level 4.
- Bảo mật phần cứng: mọi thiết bị có Trusted Platform Module (TPM) lưu khóa mã hóa và kiểm tra toàn vẹn firmware.
- Giám sát OT: dịch vụ FortiGuard OT Security nhận diện sâu hơn 80 ứng dụng và giao thức OT, có virtual patching.
- Quản lý tập trung: hỗ trợ FortiManager, Security Fabric, FortiLink điều khiển FortiSwitch và quản lý FortiAP.
Chọn mã nào? Hướng dẫn theo nhu cầu
| Nhu cầu của bạn | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Trạm nhỏ, lưu lượng thấp, có tủ kín, lắp để bàn hoặc treo tường | FGR-60F | NGFW 550 Mbps; 4 × GE RJ45 và 2 cổng shared media (RJ45 hoặc SFP); IP20 nên cần đặt trong tủ |
| Tủ điện lắp DIN-rail, cần IP40, Digital I/O và MicroSD, NGFW dưới 1 Gbps | FGR-70F | NGFW 950 Mbps; 6 × GE RJ45 và 2 × SFP; IP40; IPsec 6,5 Gbps |
| Cần hiệu năng cao hơn F-series, vẫn linh hoạt kiểu lắp (để bàn, DIN-rail, treo tường) | FGR-60G | NGFW 1,25 Gbps; IPsec 7,1 Gbps; 1,4 triệu phiên; IP40 |
| Cần hiệu năng cao nhất dòng, DIN-rail, gọn nhẹ (1 kg) | FGR-70G | NGFW 1,5 Gbps; Threat Protection 1,3 Gbps; có BLE |
| Lắp trên tàu, toa xe, thiết bị chịu rung, cần đầu nối M12 | FGR-60G-M12 | 6 cổng M12 X-coded, nguồn qua đầu nối M12 K-coded, cùng hiệu năng FGR-60G |
| Trạm không có cáp quang, dùng 3G/4G LTE, lắp để bàn hoặc treo tường | FGR-60F-3G4G | Như FGR-60F kèm modem 3G/4G LTE, GPS, 2 SIM |
| Trạm không có cáp quang, dùng 3G/4G LTE, lắp DIN-rail | FGR-70F-3G4G | Như FGR-70F kèm modem 3G/4G LTE, GPS, 2 SIM |
| Trạm từ xa cần 5G, lưu lượng vừa, lắp DIN-rail | FGR-50G-5G | NGFW 1,25 Gbps, modem 5G, nguồn 12V–54V, tối đa 2.000 chính sách |
| Cần 5G và kiểu lắp linh hoạt (để bàn, DIN-rail, treo tường) | FGR-60G-5G | Như FGR-60G kèm modem 5G, GPS; có thử nghiệm sương muối |
| Cần 5G và hiệu năng cao nhất dòng | FGR-70G-5G | Như FGR-70G kèm modem 5G, GPS |
| Cần hai đường 5G dự phòng lẫn nhau (hai nhà mạng) | FGR-70G-5G-DUAL | Như FGR-70G kèm 2 modem 5G, 8 ăng-ten ngoài |
| Cần chứng nhận hàng hải | FGR-60F hoặc FGR-60G-5G | FGR-60F: IEC 60945 và DNV GL Type Approved; FGR-60G-5G: thử nghiệm sương muối 168 giờ |
| Cần SSL-VPN cho người dùng từ xa | FGR-60F hoặc FGR-70F | Datasheet chỉ công bố số SSL-VPN cho F-series (400 và 450 Mbps); G-series không công bố |
| Cần quản lý nhiều FortiAP | FGR-60G, FGR-70G (96 AP) | FGR-70F: 64 AP; FGR-60F: 30 AP; FGR-50G-5G: 16 AP |
Các mã đã có trang sản phẩm được gắn link; mã còn lại sẽ được bổ sung trang riêng. Cần tư vấn chi tiết, bấm Get a Quote.
Cách đọc tên mã
- FGR: FortiGate Rugged.
- F hoặc G: thế hệ phần cứng. F-series dùng bộ xử lý FortiSoC4; G-series dùng FortiSP5 và có hiệu năng cao hơn.
- 60, 70, 50: phân khúc. Trong cùng thế hệ, số 70 có hiệu năng cao hơn số 60. Riêng FGR-50G-5G có hiệu năng tương đương FGR-60G nhưng ít chính sách, ít phiên hơn và nguồn 12V–54V.
- -3G4G, -5G: bản tích hợp modem 3G/4G LTE hoặc 5G kèm GPS.
- -5G-DUAL: bản có hai modem 5G.
- -M12: dùng đầu nối M12 chống rung thay cho RJ45.
Các bản có modem dùng chung số hiệu năng firewall, IPS, NGFW và Threat Protection với bản không modem cùng model theo datasheet.
Tổng quan toàn dòng theo datasheet
| Model | IPS | NGFW | Threat Protection | Giao diện chính |
|---|---|---|---|---|
| FGR-50G-5G | 2,25 Gbps | 1,25 Gbps | 1,1 Gbps | 6 × GE RJ45, 2 × SFP, Digital I/O, modem 5G + GPS, nguồn DC kép 12V–54V |
| FGR-60F / FGR-60F-3G4G | 950 Mbps | 550 Mbps | 500 Mbps | 4 × GE RJ45, 2 cổng shared GE RJ45/SFP, 1 cặp bypass, bản 3G/4G LTE + GPS |
| FGR-60G / 60G-5G / 60G-M12 | 2,25 Gbps | 1,25 Gbps | 1,1 Gbps | 6 × GE RJ45 (hoặc M12 X-coded), 2 × SFP, 1 cặp bypass, MicroSD, Digital I/O |
| FGR-70F / FGR-70F-3G4G | 975 Mbps | 950 Mbps | 580 Mbps | 6 × GE RJ45, 2 × SFP, 1 cặp bypass, MicroSD, Digital I/O, bản 3G/4G LTE + GPS |
| FGR-70G / 70G-5G / 70G-5G-DUAL | 2,5 Gbps | 1,5 Gbps | 1,3 Gbps | 6 × GE RJ45, 2 × SFP, 1 cặp bypass, MicroSD, Digital I/O, bản 1 hoặc 2 modem 5G + GPS |
So sánh hiệu năng và dung lượng
Các bản có modem lấy số của bản cùng model. FGR-60G và FGR-70G khác nhau ở ba chỉ số Enterprise Traffic Mix; các chỉ số còn lại giống nhau.
| Thông số | FGR-60F | FGR-70F | FGR-60G | FGR-70G | FGR-50G-5G |
|---|---|---|---|---|---|
| Bộ xử lý | FortiSoC4 | FortiSoC4 | FortiSP5 | FortiSP5 | FortiSP5 |
| Firewall throughput (1518/512/64 byte UDP) | 6 / 6 / 5,95 Gbps | 8 / 8 / 8 Gbps | 8 / 8 / 8 Gbps | 8 / 8 / 8 Gbps | 6 / 6 / 6 Gbps |
| Độ trễ (64 byte UDP) | 3,10 µs | 6,71 µs | 5,82 µs | 5,82 µs | 2,43 µs |
| Gói/giây | 8,9 Mpps | 12 Mpps | 12 Mpps | 12 Mpps | 9 Mpps |
| Concurrent sessions (TCP) | 600.000 | 1 triệu | 1,4 triệu | 1,4 triệu | 700.000 |
| New sessions/giây (TCP) | 19.000 | 35.000 | 85.000 | 85.000 | 85.000 |
| Firewall policies | 5.000 | 5.000 | 5.000 | 5.000 | 2.000 |
| IPsec VPN (512 byte) | 3,5 Gbps | 6,5 Gbps | 7,1 Gbps | 7,1 Gbps | 5,3 Gbps |
| Đường hầm IPsec Gateway-to-Gateway / Client-to-Gateway | 200 / 500 | 200 / 500 | 200 / 500 | 200 / 500 | 200 / 250 |
| SSL-VPN throughput | 400 Mbps | 450 Mbps | Không công bố | Không công bố | Không áp dụng |
| SSL Inspection throughput (IPS, HTTPS) | 460 Mbps | 500 Mbps | 1,4 Gbps | 1,4 Gbps | 1,3 Gbps |
| Application Control throughput (HTTP 64K) | 1,3 Gbps | 1,1 Gbps | 3,6 Gbps | 3,6 Gbps | 3 Gbps |
| Virtual Domains | 10 | 10 | 10 | 10 | 5 |
| FortiAP tối đa (tổng/tunnel) | 30 / 10 | 64 / 32 | 96 / 48 | 96 / 48 | 16 / 8 |
| FortiSwitch quản lý tối đa | 24 | 24 | 24 | 24 | 8 |
| IPS (Enterprise Mix) | 950 Mbps | 975 Mbps | 2,25 Gbps | 2,5 Gbps | 2,25 Gbps |
| NGFW (Enterprise Mix) | 550 Mbps | 950 Mbps | 1,25 Gbps | 1,5 Gbps | 1,25 Gbps |
| Threat Protection (Enterprise Mix) | 500 Mbps | 580 Mbps | 1,1 Gbps | 1,3 Gbps | 1,1 Gbps |
Những điểm dễ nhầm khi đọc bảng:
- Độ trễ 3,10 µs của FGR-60F thấp hơn 6,71 µs của FGR-70F, và 2,43 µs của FGR-50G-5G là thấp nhất dòng, dù các mã này không có băng thông cao nhất. Đây là số Fortinet công bố cho từng model.
- Application Control throughput của FGR-60F (1,3 Gbps) cao hơn FGR-70F (1,1 Gbps) theo datasheet Fortinet, ngược với xu hướng ở các chỉ số còn lại.
- Với F-series, SSL-VPN không còn được hỗ trợ từ FortiOS 7.6.0; Fortinet khuyến nghị dùng FortiOS 7.2.x LTS nếu cần tính năng này trên model bị ảnh hưởng.
- FGR-50G-5G có tên G-series nhưng số chính sách, phiên, VDOM, FortiAP và FortiSwitch thấp hơn FGR-60G.
So sánh giao diện, kích thước và nguồn
| Thông số | FGR-60F | FGR-70F | FGR-60G | FGR-60G-M12 | FGR-70G | FGR-50G-5G |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cổng đồng | 4 × GE RJ45 | 6 × GE RJ45 (4 LAN + 2 WAN) | 6 × GE RJ45 | 6 × M12 X-coded | 6 × GE RJ45 | 6 × GE RJ45 (4 LAN + 2 WAN) |
| Cổng quang | 2 shared media (RJ45 hoặc SFP) | 2 × SFP | 2 × SFP | 2 × SFP | 2 × SFP | 2 × SFP |
| Cặp bypass | PORT4–WAN1 | PORT3–PORT4 | PORT1–PORT2 | PORT1–PORT2 | PORT1–PORT2 | Không |
| MicroSD / Digital I/O | Không / Không | Có / Có | Có / Có | Có / Có | Có / Có | Không / Có |
| Bluetooth LE | Không | Có | Không | Không | Có | Có |
| Kiểu lắp | Để bàn / DIN-rail / treo tường | DIN-rail | Để bàn / DIN-rail / treo tường | Để bàn / DIN-rail / treo tường | DIN-rail | DIN-rail |
| Cấp bảo vệ | IP20 | IP40 | IP40 | IP40 | IP40 | IP40 |
| Kích thước (C × R × D) | 42,7 × 216 × 170 mm | 111 × 80,5 × 122 mm | 42,7 × 216 × 159 mm | 42,7 × 216 × 159 mm | 111 × 69 × 122 mm | 139 × 89,5 × 122 mm |
| Trọng lượng | 1,75 kg | 1,3 kg | 1,24 kg | 1,33 kg | 1 kg | 1,8 kg |
| Nguồn DC | 12V–125V | 12V–125V | 12V–125V | 12V–125V (đầu nối M12 K-coded) | 12V–125V | 12V–54V |
| Công suất (trung bình / tối đa) | 15 W / 21 W | 16 W / 18 W | 15,2 W / 18,7 W | 15,7 W / 19 W | 18,3 W / 19,9 W | 16 W / 24 W |
Các bản có modem nặng và tiêu thụ nhiều hơn bản gốc do có ăng-ten và modem: FGR-60F-3G4G 1,84 kg, 16 W / 24 W; FGR-70F-3G4G 1,3 kg, 18,3 W / 19,9 W; FGR-60G-5G 1,30 kg, 20,75 W / 28 W; FGR-70G-5G 1,8 kg, 16 W / 24 W (kích thước 139 × 89,5 × 122 mm); FGR-70G-5G-DUAL 2,1 kg, 25 W / 26,2 W (kích thước 139 × 104 × 122 mm).
Modem di động: 3G/4G LTE và 5G
| Thông số | Bản 3G/4G LTE (60F-3G4G, 70F-3G4G) | Bản 5G (50G-5G, 60G-5G, 70G-5G) | FGR-70G-5G-DUAL |
|---|---|---|---|
| Modem | Sierra Wireless EM7565 | Telit Cinterion FN990A28-HP | 2 × Telit Cinterion FN990A28-HP |
| SIM | 2 khe Nano SIM (Active/Passive) | 2 khe Nano SIM (Active/Passive); FGR-60G-5G thêm eSIM | 2 khe SIM |
| Công suất phát tối đa | 20 dBm | 23 dBm (Power Class 3), 26 dBm (Power Class 2 ở B41/n41) | 23 dBm (Power Class 3), 26 dBm (Power Class 2 ở B41/n41) |
| Vùng | Mọi khu vực | Mọi khu vực | Mọi khu vực |
| GPS | Có | Có | Có |
| Ăng-ten ngoài | 2 ăng-ten WWAN + GPS | 4 ăng-ten WWAN + GPS | 8 ăng-ten WWAN + GPS |
Danh sách băng tần LTE và 5G chi tiết của từng model nằm ở trang 16, 20, 23 và 25 của datasheet; nên đối chiếu với băng tần của nhà mạng tại Việt Nam trước khi đặt hàng.
Chứng nhận theo ngành
| Chứng nhận | FGR-60F | FGR-70F | FGR-60G (và 5G, M12) | FGR-70G (và 5G, DUAL) | FGR-50G-5G |
|---|---|---|---|---|---|
| IEC 61850-3, IEEE 1613 (ngành điện) | Có | Có | Có | Có | Có |
| IEC 62443-4-2 SL4 | Không liệt kê trong bảng model | Có | Có | Có | Có |
| Đường sắt | EN 50121-1 và -4 (EMC), IEC 60068-2-27 sốc, IEC 60068-2-6 rung | EN 50155, EN 50121-1, -3-2, -4 | EN 50155, EN 50121-1, -3-2, -4 | EN 50155, EN 50121-1, -3-2, -4 | EN 50155, EN 50121-1, -3-2, -4 |
| Hàng hải | IEC 60945 4th Ed., DNV GL Type Approved | Không liệt kê | FGR-60G-5G: IEC 60068-2-11 sương muối 168 giờ | Không liệt kê | Không liệt kê |
Lưu ý: chứng nhận DNV GL của FGR-60F được ghi chú là thử nghiệm khi có rackmount. Toàn dòng ghi môi trường lắp đặt Indoor/Outdoor, nhưng lắp ngoài trời phải đặt trong tủ đạt chuẩn công nghiệp; FGR-60F chỉ đạt IP20 nên càng cần tủ kín.
FortiGate Rugged dùng cho việc gì?
FortiGate Rugged đặt ở ranh giới giữa các vùng mạng công nghiệp để kiểm soát lưu lượng theo mô hình vùng và kênh (zones and conduits). Datasheet Fortinet nêu ba nhóm ứng dụng chính:
- Bảo mật mạng công nghiệp: kiểm tra gói tin sâu (DPI) cho hơn 80 ứng dụng và giao thức OT, tới mức payload; IPS chuyên cho OT và virtual patching để che chắn lỗ hổng chưa kịp vá trên thiết bị hiện trường.
- Phân đoạn và vi phân đoạn mạng: chia mạng thành các vùng an ninh, giám sát lưu lượng bắc–nam giữa các vùng và đông–tây trong cùng vùng để ngăn tấn công di chuyển ngang.
- NGFW tại biên và SD-WAN: kiểm tra SSL/TLS 1.3 theo thời gian thực, SD-WAN tích hợp cho trạm từ xa, ZTNA và mở rộng bảo mật xuống lớp truy cập qua FortiSwitch/FortiAP.
Trong sơ đồ triển khai IT/OT của Fortinet, FortiGate thường đứng ở lớp IT và DMZ, còn FortiGate Rugged đứng ở lớp Process Network và Control Network, ngay trước PLC, RTU và IED. Một số tình huống điển hình:
- Trạm biến áp và lưới điện: IEC 61850-3 và IEEE 1613, đặt trong tủ điều khiển trạm để tách mạng SCADA khỏi mạng văn phòng.
- Nhà máy và dây chuyền sản xuất: đặt trước từng cell PLC để vi phân đoạn mạng, chặn lây lan mã độc giữa các dây chuyền.
- Đường sắt và giao thông: chuẩn EN 50121 cho môi trường rung, sốc và nhiễu điện từ.
- Tàu thủy: chọn mã có chứng nhận hàng hải hoặc đầu nối M12 chống rung.
- Dầu khí, nước, năng lượng tái tạo: trạm từ xa dùng bản 3G/4G hoặc 5G kết nối trung tâm điều hành qua VPN.
- Trạm viễn thông và cơ sở y tế: khi cần phần cứng chịu nhiệt độ rộng hơn tường lửa thông thường.
Tính năng chính
- Phần cứng gia cố, không quạt: không có bộ phận chuyển động, giảm nguy cơ hỏng do bụi và rung.
- Bộ xử lý bảo mật Fortinet: F-series dùng FortiSoC4, G-series dùng FortiSP5, kết hợp CPU RISC với bộ xử lý nội dung và mạng (SPU) để tăng tốc IPsec, nhận diện ứng dụng và kiểm tra SSL.
- FortiOS và Security Fabric: cùng hệ điều hành và giao diện quản trị với FortiGate thông thường; kết nối FortiManager, FortiAnalyzer, FortiSwitch, FortiAP.
- Dịch vụ FortiGuard: IPS, Anti-Malware, lọc URL/DNS, DLP, sandbox chặn mã độc zero-day và dịch vụ OT Security.
- Secure SD-WAN tích hợp: ghép nhiều đường WAN (cáp quang, 4G/5G) cho trạm từ xa.
- Cặp cổng bypass: mỗi model (trừ FGR-50G-5G) có một cặp cổng GE được đánh dấu bypass.
- Bảo vệ khóa mã hóa: TPM tích hợp cho lưu khóa và kiểm tra firmware.
Gói dịch vụ FortiGuard theo datasheet
| Dịch vụ | Mua lẻ | Enterprise Protection | Unified Threat Protection | Advanced Threat Protection | SD-WAN |
|---|---|---|---|---|---|
| IPS, Anti-Malware (AMP) | ✓ | ✓ | ✓ | ✓ | |
| URL, DNS, Video Filtering | ✓ | ✓ | ✓ | ||
| Anti-Spam | ✓ | ✓ | |||
| AI-based Inline Malware Prevention | ✓ | ✓ | |||
| Data Loss Prevention (DLP) | ✓ | ✓ | |||
| OT Security | ✓ |
Riêng dịch vụ OT Security chỉ có ở dạng mua lẻ (a-la-carte). Một số dịch vụ có ràng buộc theo model và phiên bản FortiOS, xem chú thích ở trang 27 datasheet trước khi lập cấu hình báo giá.
FAQ
FortiGate Rugged khác FortiGate thường ở điểm nào? Phần mềm và dịch vụ giống nhau (FortiOS, FortiGuard), khác ở phần cứng: không quạt, nhiệt độ hoạt động -40°C đến 75°C, nguồn DC kép, lắp DIN-rail, và các chứng nhận ngành điện, đường sắt, hàng hải.
F-series và G-series khác nhau thế nào? G-series dùng bộ xử lý FortiSP5, NGFW từ 1,25 Gbps trở lên, IPsec 7,1 Gbps, 1,4 triệu phiên; F-series dùng FortiSoC4, NGFW 550 đến 950 Mbps. F-series có số SSL-VPN được công bố, G-series thì không.
Nên chọn FGR-60F hay FGR-70F? Chọn FGR-60F khi lưu lượng thấp, có tủ kín, cần lắp để bàn hoặc treo tường. Chọn FGR-70F khi lắp DIN-rail, cần IP40, Digital I/O, MicroSD và NGFW 950 Mbps thay vì 550 Mbps.
Nên chọn FGR-60G hay FGR-70G? Hai mã có cùng cổng, cùng số phiên và IPsec. FGR-70G cao hơn ở IPS (2,5 so với 2,25 Gbps), NGFW (1,5 so với 1,25 Gbps), Threat Protection (1,3 so với 1,1 Gbps), có BLE và gọn hơn (1 kg, DIN-rail). FGR-60G lắp được cả để bàn và treo tường.
Khi nào cần bản có modem? Khi trạm không có cáp quang hoặc cần đường dự phòng không dây. Chọn 3G/4G LTE cho F-series, 5G cho G-series và FGR-50G-5G; FGR-70G-5G-DUAL có hai modem 5G cho hai nhà mạng.
Thiết bị chạy bằng nguồn gì? Hai đầu vào DC dự phòng 12V–125V (FGR-50G-5G: 12V–54V), mỗi đầu vào 2 chân trên terminal block, cực âm hoặc dương nối đất; cáp DC không kèm theo. Datasheet liệt kê bộ nguồn FortiPSU Rugged DIN Rail 240W (SP-RGDIN-240-PS, gói 2 chiếc, ngõ vào 90–264VAC hoặc 106–300VDC, ngõ ra 54V) là phụ kiện tùy chọn của dòng; hãy xác nhận với VNExperts về tương thích với model bạn chọn.
Lắp ngoài trời được không? Datasheet ghi môi trường lắp đặt Indoor/Outdoor nhưng lắp ngoài trời phải đặt trong tủ đạt chuẩn công nghiệp.
Dùng module SFP nào cho cổng quang? Datasheet liệt kê các module chịu -40°C đến 85°C cho dòng Rugged: FN-TRAN-GC (RJ45), FN-TRAN-LX (LX, single-mode), FR-TRAN-SX (SX, multi-mode), FR-TRAN-ZX (90 km), FN-TRAN-FX (100Base-FX, multi-mode 2 km). Mã in đúng như datasheet.
Bảng đặt hàng
| Mã | Mô tả |
|---|---|
| FGR-50G-5G | IP40, 4 × GE RJ45, 2 × GE RJ45 WAN, 2 × SFP, 1 × RJ45 serial, 1 × RJ45 console, 1 × USB, modem 5G, 2 SIM, GPS, nguồn DC kép 12V–54V |
| FGR-60F | IP20, 4 × GE RJ45, 2 cổng shared media (2 × RJ45 hoặc 2 × SFP), bypass PORT4–WAN1, 1 × RJ45 console, 1 × DB9 serial, 1 × USB, nguồn DC kép |
| FGR-60F-3G4G | Như FGR-60F, thêm modem 3G/4G LTE, 2 SIM, GPS, ăng-ten ngoài |
| FGR-60G | IP40, 4 × GE RJ45 LAN, 2 × GE RJ45 WAN, bypass PORT1–PORT2, 2 × SFP, 1 × RJ45 serial, 1 × RJ45 console, 1 × USB, MicroSD, nguồn DC kép |
| FGR-60G-5G | Như FGR-60G, thêm modem 5G, 2 SIM, GPS, ăng-ten ngoài |
| FGR-60G-M12 | IP40, 4 × M12 X-coded LAN, 2 × M12 X-coded WAN, bypass PORT1–PORT2, 2 × SFP, 1 × M12 serial/console, 1 × USB, MicroSD, nguồn DC kép qua M12 K-coded |
| FGR-70F | IP40, 4 × GE RJ45 LAN, 2 × GE RJ45 WAN, bypass PORT3–PORT4, 2 × SFP, 1 × RJ45 serial, 1 × RJ45 console, 1 × USB, MicroSD, nguồn DC kép |
| FGR-70F-3G4G | Như FGR-70F, thêm modem 3G/4G LTE, 2 SIM, GPS, ăng-ten ngoài |
| FGR-70G | IP40, 4 × GE RJ45 LAN, 2 × GE RJ45 WAN, bypass PORT1–PORT2, 2 × SFP, 1 × RJ45 serial, 1 × RJ45 console, 1 × USB, MicroSD, nguồn DC kép |
| FGR-70G-5G | Như FGR-70G, thêm modem 5G, 2 SIM, GPS, ăng-ten ngoài |
| FGR-70G-5G-DUAL | Như FGR-70G, thêm 2 modem 5G, GPS, 8 ăng-ten ngoài |
| FN-TRAN-GC | Module SFP 1GE RJ45 |
| FN-TRAN-LX | Module SFP 1GE LX, single-mode, -40°C đến 85°C |
| FR-TRAN-SX | Module SFP 1GE SX, multi-mode, -40°C đến 85°C |
| FR-TRAN-ZX | Module SFP 1GE, 90 km, -40°C đến 85°C |
| FN-TRAN-FX | Module SFP 100Base-FX, multi-mode, 2 km |
| SP-RGDIN-240-PS | FortiPSU Rugged DIN Rail 240W, gói 2 chiếc, ngõ ra 54V |
Nguồn: mọi mã đều có sẵn 2 đầu vào DC dự phòng; nên cấp hai nguồn DC độc lập để có dự phòng thật sự. Cáp DC không kèm theo thiết bị.
