Loading...

Cisco Catalyst 9500 Series, Switch Core và Aggregation 10G/25G/100G/400G

Giới thiệu

Cisco Catalyst 9500 Series là nền tảng switch core và aggregation cố định của họ Catalyst 9000, chạy Cisco IOS XE và được Cisco định vị làm lõi cho kiến trúc SD-Access. Mỗi thiết bị cao 1RU, có nguồn 1+1 dự phòng và hỗ trợ StackWise Virtual để ghép hai switch thành một thiết bị logic.

Dòng 9500 chia làm hai nhánh theo ASIC:

  • Catalyst 9500 dùng ASIC Cisco UADP: các mã 10G/25G với uplink 40G/100G (C9500-24Y4C, C9500-48Y4C) và các mã mật độ 40G/100G (C9500-32QC, C9500-32C).
  • Catalyst 9500X dùng ASIC Cisco Silicon One Q200 với pipeline lập trình P4: C9500X-28C8D (100G và 400G) và C9500X-60L4D (50G và 400G).

⚡ Điểm nhanh thông số chính

  • Hai nhánh: Catalyst 9500 (UADP) và Catalyst 9500X (Silicon One Q200, 7nm).
  • Switching capacity: từ 2,0 Tbps (C9500-24Y4C) đến 6,4 Tbps (C9500-32C) trên nhánh 9500; 12 Tbps (C9500X-28C8D) và 9,2 Tbps (C9500X-60L4D) trên nhánh 9500X. Đây là số liệu của một switch đứng riêng; datasheet không công bố số liệu riêng cho cấu hình ghép StackWise Virtual.
  • Forwarding rate: đến 1 Bpps (24Y4C, 48Y4C, 32QC), 2 Bpps (32C) và 8 Bpps (cả hai mã 9500X).
  • Cổng tối đa: 48 cổng 1/10/25G SFP28; 32 cổng 100G QSFP28; 28 cổng 40/100G cộng 8 cổng 40/100/200/400G (C9500X-28C8D).
  • Bảo mật: MACsec 256-bit AES-GCM, Secure Boot, ký image, Trust Anchor Module; WAN MACsec trên 9500X (cần khóa HSEC).
  • Cao sẵn sàng: StackWise Virtual, SSO, ISSU, GIR, SMU; nguồn 1+1 và quạt thay nóng.
  • Nguồn: Platinum, dual 1+1 hot-swap; xuất xưởng kèm 1 nguồn, nên đặt thêm nguồn thứ hai.
  • Quản lý: Cisco Catalyst Center; riêng nhánh 9500 có thêm tùy chọn giám sát qua Meraki Dashboard. Nhánh 9500X chưa hỗ trợ quản lý Meraki.
  • License: Network Essentials hoặc Network Advantage (perpetual) kèm DNA Essentials/Advantage, hoặc gói Cisco Networking Subscription.

So sánh Catalyst 9500 và Catalyst 9500X

Tiêu chíCatalyst 9500Catalyst 9500X
ASIC Cisco UADP Cisco Silicon One Q200 (7nm, P4)
Mã hiện hành C9500-24Y4C, C9500-48Y4C, C9500-32QC, C9500-32C C9500X-28C8D, C9500X-60L4D
Tốc độ cổng cao nhất 100G (QSFP28) 400G (QSFP-DD)
Forwarding rate Đến 1 Bpps (đến 2 Bpps với 32C) 8 Bpps
CPU, RAM, flash x86 4 nhân 2,4 GHz, 16 GB, 16 GB x86 8 nhân 2,3 GHz, 32 GB, 32 GB
Buffer Đến 36 MB mỗi ASIC 80 MB + đến 8 GB HBM
Bảng MAC (tối đa) 82.000 256.000
Route IPv4 (tối đa) 256.000 2.000.000
WAN MACsec Không Có (cần khóa HSEC)
Meraki cloud management Có Không
Nguồn 650 W, 930 W, 1600 W tùy mã 1500 W AC hoặc DC

Thông số theo từng mã

MãCổngASICSwitchingForwardingCân nặng (kèm 2 PSU)MTBF (giờ)
C9500-24Y4C 24 × 1/10/25G SFP28 + 4 × 40/100G QSFP28 UADP 3.0 Đến 2,0 Tbps Đến 1 Bpps 9,52 kg 336.780
C9500-48Y4C 48 × 1/10/25G SFP28 + 4 × 40/100G QSFP28 UADP 3.0 Đến 3,2 Tbps Đến 1 Bpps 9,96 kg 316.960
C9500-32QC 32 × 40G QSFP+ (hoặc 16 × 100G) UADP 3.0 Đến 3,2 Tbps Đến 1 Bpps 9,91 kg 307.200
C9500-32C 32 × 100G QSFP28 UADP 3.0 Đến 6,4 Tbps Đến 2 Bpps 11,63 kg 212.820
C9500X-28C8D 28 × 40/100G QSFP28 + 8 × 40/100/200/400G QSFP-DD Silicon One Q200 Đến 12 Tbps 8 Bpps 13,28 kg 123.950
C9500X-60L4D 60 × 10/25/50G SFP56 + 4 × 40/100/200/400G QSFP-DD Silicon One Q200 Đến 9,2 Tbps 8 Bpps 12,75 kg 133.260

C9500-32QC chạy 32 cổng 40G hoặc 16 cổng 100G tùy cấu hình cổng. Các mã 24Y4C, 48Y4C, 32QC dùng nguồn 650 W (AC), 650 W (AC, bản WACL) hoặc 930 W DC; C9500-32C dùng nguồn 1600 W; hai mã 9500X dùng nguồn 1500 W.

So Sánh Nhanh các mã đang bán

Tiêu chíC9500-24Y4CC9500-48Y4CC9500X-28C8D
Vai trò điển hình Aggregation 10G/25G cỡ vừa Aggregation 10G/25G mật độ cao Core 100G/400G, spine, border
Cổng downlink 24 × 1/10/25G 48 × 1/10/25G 28 × 40/100G
Cổng uplink 4 × 40/100G 4 × 40/100G 8 × 40/100/200/400G
Switching Đến 2,0 Tbps Đến 3,2 Tbps Đến 12 Tbps
Bảng MAC Đến 82.000 Đến 82.000 Đến 256.000
Trang sản phẩm 24Y4C-E, 24Y4C-A 48Y4C-E, 48Y4C-A C9500X-28C8D

Các mã khác trong dòng 9500

Ngoài ba mã trên, Cisco còn ba cấu hình khác trong dòng 9500 và 9500X. Phần này chỉ giới thiệu để bạn nắm đủ danh mục của dòng.

Tiêu chíC9500-32CC9500-32QCC9500X-60L4D
Nhánh, ASIC 9500, UADP 3.0 9500, UADP 3.0 9500X, Silicon One Q200
Cổng 32 × 40/100G QSFP28 32 × 40G QSFP+ hoặc 16 × 100G QSFP28 60 × 10/25/50G SFP56 + 4 × 40/100/200/400G QSFP-DD
Switching Đến 6,4 Tbps Đến 3,2 Tbps Đến 9,2 Tbps
Forwarding Đến 2 Bpps Đến 1 Bpps 8 Bpps
Nguồn C9K-PWR-1600WAC-R / 1600WDC-R C9K-PWR-650WAC-R / 650WACL-R / 930WDC-R C9K-PWR-1500WAC / 1500WDC
Cân nặng (kèm 2 PSU) 11,63 kg 9,91 kg 12,75 kg
Mã đặt hàng C9500-32C-E, C9500-32C-A C9500-32QC-E, C9500-32QC-A C9500X-60L4D-A
  • C9500-32C là mã mật độ 100G cao nhất của nhánh 9500. Với cáp breakout, một switch cho đến 96 cổng 10G hoặc 25G. Phù hợp làm core hoặc spine 100G.
  • C9500-32QC dùng cho hệ thống còn chạy 40G, hoặc cần chuyển dần lên 100G (16 cổng 100G). Không hỗ trợ breakout và là mã nhẹ, nhỏ gọn nhất trong nhóm 32 cổng.
  • C9500X-60L4D hướng tới aggregation 25G/50G với uplink 400G. Cần IOS XE 17.10.1 trở lên. Các cổng chạy 1G chỉ nhận quang SFP-1G-SX/LH.

Tính năng nổi bật

  • StackWise Virtual: hai switch hoạt động như một thiết bị logic, cho phép Multichassis EtherChannel xuyên hai chassis, bỏ blocking của STP và giữ SSO cùng ISSU khi nâng cấp phần mềm. Trên 9500X, StackWise Virtual cần IOS XE 17.10.1 trở lên (C9500X-28C8D), ISSU cần từ 17.12.1.
  • SD-Access và EVPN VXLAN: hỗ trợ vai trò control plane, border và fabric spine/leaf. Nhánh 9500 làm được cả SD-Access edge và Layer 2 border; nhánh 9500X chưa có hai vai trò này.
  • MPLS và routing doanh nghiệp: MPLS Layer 3 VPN, EoMPLS, MPLS-TE, NAT/PAT (nhánh 9500). Một số tính năng như VPLS, MPLS over GRE, PIM-BIDIR trên 9500X có phần cứng nhưng chưa bật ở bản phần mềm ban đầu, nên kiểm tra release note trước khi thiết kế.
  • Mô hình bộ nhớ bảng linh hoạt: template SDM (Distribution, Core, NAT; trên 9500X có Default và Custom) cho phép chia lại tài nguyên MAC, route, ACL theo vị trí đặt switch.
  • IOS XE lập trình được: NETCONF, RESTCONF, gNMI/gNOI với YANG, streaming telemetry, ZTP/PnP, Python on-box và hosting container trên SSD gắn thêm.
  • QoS cấp enterprise: MQC, strict priority, HQoS 2 cấp; WFQ trên 9500, VoQ trên 9500X. Nhánh 9500 còn có AVB và PTP IEEE 1588v2.
  • Phần mềm patch: SMU cho phép vá lỗi nghiêm trọng giữa các bản maintenance.

Ứng dụng phù hợp

  • Campus core: cặp 9500 ghép StackWise Virtual làm lõi cho tòa nhà, khuôn viên trường, bệnh viện hay khu công nghiệp.
  • Aggregation/distribution: gom uplink từ các switch access (Catalyst 9300, Catalyst 9200); 24Y4C và 48Y4C đáp ứng tốt khi phía dưới đã lên 10G/25G.
  • SD-Access fabric: làm control plane node hoặc border node nối fabric với WAN, Internet và data center.
  • Data center edge và interconnect: C9500X-28C8D với cổng 400G dùng làm điểm tập trung băng thông cao hoặc spine nhỏ.
  • Mạng hội tụ AV/UC/IoT: PTP và AVB trên nhánh 9500 phục vụ đồng bộ thời gian chính xác.

Nếu cần chassis module với nhiều line card thay vì switch cố định 1RU, xem Catalyst 9400.

Câu hỏi thường gặp

Catalyst 9500 và 9500X khác nhau ở điểm nào? Khác ở ASIC và trần hiệu năng. Nhánh 9500 dùng UADP, tối đa cổng 100G. Nhánh 9500X dùng Silicon One Q200 với cổng đến 400G, forwarding 8 Bpps, bảng MAC 256.000 và route đến 2 triệu. Đổi lại, 9500X chưa hỗ trợ quản lý Meraki và có vài tính năng chưa bật ở bản phần mềm đầu.

Nên chọn C9500-24Y4C hay C9500-48Y4C? Hai mã cùng 4 cổng uplink 40/100G, cùng bảng MAC và route. Khác nhau ở số cổng downlink (24 hay 48) và switching capacity (đến 2,0 hay 3,2 Tbps). Chọn theo số cổng 10G/25G cần dùng ngay và dự phòng mở rộng.

C9500-32C, C9500-32QC và C9500X-60L4D dùng trong trường hợp nào? C9500-32C dành cho core hoặc spine cần mật độ 100G cao. C9500-32QC phù hợp hệ thống còn 40G. C9500X-60L4D dành cho aggregation 25G/50G cần uplink 400G. Cả ba đều là cấu hình chuẩn của dòng 9500 theo datasheet Cisco.

Switch 9500 có cần License không, chọn Essentials hay Advantage? Cần. Phần mềm chia hai tầng Network Essentials và Network Advantage, kèm tùy chọn DNA Essentials/Advantage hoặc gói Cisco Networking Subscription. Tính năng nào thuộc tầng nào xem tại bảng so sánh license Cisco Switching.

Module quang nào tương thích với 9500? Cisco công bố tra cứu qua TMG Matrix. Với C9500X-60L4D, các cổng chạy 1G chỉ nhận quang SFP-1G-SX/LH.

Danh sách mã sản phẩm

MãMô tả
C9500-24Y4C-E / C9500-24Y4C-A 24 × 1/10/25G + 4 × 40/100G, Network Essentials / Network Advantage
C9500-48Y4C-E / C9500-48Y4C-A 48 × 1/10/25G + 4 × 40/100G, Network Essentials / Network Advantage
C9500X-28C8D-E / C9500X-28C8D-A 28 × 40/100G + 8 × 40/100/200/400G, Network Essentials / Network Advantage
C9500-32C-E / C9500-32C-A 32 × 40/100G QSFP28, Network Essentials / Network Advantage
C9500-32QC-E / C9500-32QC-A 32 × 40G QSFP+ hoặc 16 × 100G QSFP28, Network Essentials / Network Advantage
C9500X-60L4D-A 60 × 10/25/50G SFP56 + 4 × 40/100/200/400G QSFP-DD, Network Advantage
Nguồn dự phòng Nên lắp nguồn thứ hai trên mỗi switch để chạy 1+1

Mã nguồn theo từng mã switch (muốn mua rời làm hàng spare, thêm hậu tố "=" vào mã, ví dụ C9K-PWR-650WAC-R=):

SwitchNguồn ACNguồn DC
C9500-24Y4C, C9500-48Y4C, C9500-32QC C9K-PWR-650WAC-R, C9K-PWR-650WACL-R C9K-PWR-930WDC-R
C9500-32C C9K-PWR-1600WAC-R C9K-PWR-1600WDC-R
C9500X-28C8D, C9500X-60L4D C9K-PWR-1500WAC C9K-PWR-1500WDC

Khi đặt hàng, chọn thêm hướng gió quạt cho 9500X (C9500X-FAN-1U-R gió trước ra sau, C9500X-FAN-1U-F gió sau ra trước; cả sáu quạt phải cùng loại) và quyết định có đặt thẻ RFID hay không vì không thể lắp bổ sung sau.

Thông tin liên quan

Ghi chú minh bạch

Thông số tổng hợp từ Cisco Catalyst 9500 Series Switches Data Sheet (cập nhật 06/10/2026): bảng tính năng nền tảng (Table 1), cấu hình và mật độ cổng (Table 2, 3), module uplink (Table 4, 5), nguồn và quạt (Table 8 đến 14), hiệu năng (Table 16), SDM template (Table 17, 18), phần mềm tối thiểu (Table 22), kích thước, cân nặng (Table 23, 24), MTBF (Table 25, 26) và mã đặt hàng (Table 29). Số liệu switching, forwarding và bảng MAC/route trong bài là thông số của từng thiết bị đứng riêng. Một số ô trong Table 16 và Table 24 của Cisco được gộp chung cho nhiều mã; bài dùng giá trị của nhóm đó cho các mã tương ứng.